Quy hoạch tổng thể KT- XH thành phố

27/04/2012

 

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC  
_______

 Số: 4111/QĐ-UBND

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________


Vĩnh Yên, ngày 31 tháng 12  năm 2010
 

 

QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
___________________________
 
 UỶ BAN NHÂN DÂN 
Căn cứ vào Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006;
Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH, ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Quyết định số 2269/QĐ-UBND ngày 24/07/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Xét đề nghị của UBND Thành phố Vĩnh Yên tại Tờ trình số 833/TTr-UBND ngày 31/12/2010 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
            1. Tên dự án: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
            2. Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
             3. Kết cấu của bản quy hoạch.
            Phần thứ nhất: Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2006-2010;
            Phần thứ hai: Định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;
            Phần thứ ba:Các giải pháp thực hiện và kiến nghị.
4. Nội dung chủ yếu của bản quy hoạch:
4.1 Quan điểm và mục tiêu:
4.1.1 Quan điểm phát triển:
- Phát triển Vĩnh Yên trở thành Thành phố dịch vụ, chất lượng cao, về lâu dài trở thành thành phố dịch vụ, thành phố du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái bền vững.
- Xây dựng Vĩnh Yên tương xứng với vị trí trung tâm hành chính, chính trị, văn hoá, hạt nhân của tỉnh Vĩnh Phúc, bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần tích cực vào tiến trình mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phát triển Vĩnh Yên với tầm nhìn dài hạn, hướng tới hiện đại, phát huy và gắn kết tiềm năng thế mạnh của Thành phố với định hướng phát triển của các huyện lân cận, của Tỉnh, của Vùng, tạo thế đột phá về phát triển dịch vụ.
4.1.2 Mục tiêu tổng quát:
          Xây dựng thành phố Vĩnh Yên trở thành thành phố dịch vụ phát triển bền vững, chất lượng cao, có kết cấu hạ tầng đô thị hiện đại, đồng bộ tương xứng với vị trí trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc; tôn tạo và bảo tồn các di tích văn hóa-lịch sử; ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng.
4.1.3 Mục tiêu cụ thể:
a) Về phát triển kinh tế:
          - Tốc độ tăng trưởng Giá trị sản xuất (GTSX) bình quân giai đoạn 2011-2015 khoảng 15-16%/năm, Gía trị tăng thêm (GTTT) khoảng 17-18%/năm; Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng GTSX khoảng 14-15%/năm, GTTT tăng khoảng 15-16%/năm.
          - Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế để đến năm 2015 tỷ trọng các ngành dịch vụ chiếm khoảng 54%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 44,6% và khu vực nông lâm nghiệp thủy sản chiếm khoảng 1,4%. Đến năm 2020 các tỷ lệ tương ứng là 60,0%; 39,3%; 0,7%.
          Khu vực dịch vụ trở thành ngành đóng góp lớn vào kinh tế thành phố, hình thành các lĩnh vực dịch vụ hiện đại, các khu du lịch nghỉ dưỡng và các điểm tham quan được đông đảo du khách quan tâm.
- Đến năm 2020, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-kỹ thuật đồng bộ, đảm bảo không gian sống an toàn, chất lượng cao cho khoảng 132 nghìn người.  
b) Về phát triển văn hóa-xã hội:
          - Quy mô dân số (thường trú) năm 2015 khoảng 118 nghìn người, tỷ lệ dân số đô thị: 89%. Đến năm 2020, quy mô dân số (thường trú) khoảng 132 nghìn người, tỷ lệ dân số đô thị: 92%;
          - Phân công lại lao động xã hội cho phù hợp với định hướng phát triển Vĩnh Yên trở thành thành phố dịch vụ chất lượng cao; Lao động từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế qua đào tạo đạt 60% vào năm 2015 và đến năm 2020 đạt 75-80%;
- Đảm bảo sự an toàn xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh làm cơ sở cho ổn định và phát triển kinh tế.
c) Về giữ gìn môi trường:
          - Đến năm 2020, diện tích cây xanh toàn Thành phố bình quân đầu người khoảng 22,8-24,4m2(tínhcả quy đổi mặt nước hồ và cây xanh đường phố), trên cơ sở phát triển hệ thống công viên kết hợp với các dải cây xanh ven đô thị.
          - Ưu tiên sử dụng phương tiện giao thông công cộng, giảm dần xe gắn máy.
- Đến năm 2020, xử lý chất thải rắn và nước thải sinh hoạt đạt 90-95% và có hệ thống thu gom nước thải để xử lý tập trung.
4.2 Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
4.2.1 Phát triển công nghiệp-xây dựng:
           - Phát triển công nghiệp theo hư­ớng lựa chọn các ngành hàng, sản phẩm sử dụng công nghệ tiến tiến, kỹ thuật hiện đại, có hàm lượng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Ư­u tiên phát triển một số sản phẩm mũi nhọn: cơ khí chế tạo, điện, điện tử - tin học, công nghiệp phần mềm.
- Không mở rộng thêm Khu công nghiệp Khai Quang hiện có trong thành phố, việc phát triển khu công nghiệp Hội Hợp và khu công nghiệp Lai Sơn theo quy hoạch phải phù hợp với phát triển đô thị và bảo vệ môi trường.
            - Chuyển dần các nhà máy sản xuất có khả năng gây ô nhiễm trong Khu công nghiệp và trong thành phố ra vùng ngoại ô. Chọn lọc các nhà đầu tư có công nghệ cao vào Khu công nghiệp.
           4.2.2 Phát triển các ngành dịch vụ:
           Đầu tư phát triển các ngành và các lĩnh vực dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng của các Khu công nghiệp trên địa bàn và ở các vùng lân cận Thành phố.
           Xây dựng và phát triển các lĩnh vực dịch vụ hiện đại, chất lượng cao như tài chính, tín dụng, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, tư vấn pháp luật, đào tạo nghề..., đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của Thành phố và của cả Tỉnh, cả Vùng.
           Hình thành các quần thể du lịch với hạt nhân là trung tâm thương mại và trung tâm nghỉ dưỡng, đáp ứng nhu cầu mua sắm, vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi, an d­ưỡng, du lịch sinh thái, du lịch chữa bệnh tầm cỡ quốc gia, tại khu vực hồ Đầm Vạc.
           Nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hành khách nội thị đáp ứng nhu cầu của nhân dân, khách du lịch và của các nhà đầu tư.
           a) Phát triển thương mại và chợ:
           - Hình thành, phát triển các loại hình thương mại chủ yếu trong nội thị, trong đó các trung tâm thương mại hiện đại ở các đầu mối thành phố, khu công nghiệp, và các khu du lịch là điểm nhấn cho thành phố.
           - Xây dựng khu trưng bày sản phẩm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, triển lãm thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, của cả tỉnh Vĩnh Phúc và các tỉnh bạn, tại thành phố Vĩnh Yên.
           - Nâng cấp cải tạo các chợ trung tâm Vĩnh Yên, chợ Đồng Tâm, chợ Bảo Sơn. Xây dựng mới: Chợ Tích Sơn; Chợ Cầu Ngã; Chợ Thanh Trù; Chợ Khai Quang.
           b) Phát triển du lịch, khách sạn, nhà hàng:
           - Xây dựng khu nghỉ dưỡng Nam Đầm Vạc tạo ra điểm nhấn cho thành phố về du lịch.
           - Kết nối với các vùng du lịch trọng yếu, các đầu mối du lịch thiên nhiên tạo thành một mạng lưới du lịch trên toàn tỉnh. Xây dựng Đầm Vạc và khu vực xung quanh Đầm Vạc trở thành đầu mối du lịch nghỉ dưỡng. Kết nối với thủ đô Hà Nội để hình thành đầu mối du lịch Quốc tế.
           - Phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hoá, lễ hội, thể thao. Tạo ấn tượng tốt đẹp về chất lượng sản phẩm du lịch của thành phố Vĩnh Yên, trên cơ sở cải thiện một cách căn bản chất lượng vệ sinh môi trường, trật tự trị an tại các điểm du lịch.
           - Tăng số ngày khách lưu trú, trên cơ sở đổi mới hoạt động kinh doanh lữ hành. Phát triển công tác lữ hành đưa đón khách theo tour, tuyến để thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế đến các khu du lịch nghỉ cuối tuần hoặc nghỉ dài ngày.
           - Hoàn thành quy hoạch chi tiết các khu du lịch, có kế hoạch đầu tư, vốn đưa vào tuyến đường dạo quanh Đầm Vạc, trung tâm điều hành khu du lịch Đầm Vạc, khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên, khu di tích chùa Hà Tiên…
           - Khuyến khích du khách tiêu dùng, trên cơ sở tạo sản phẩm lưu niệm, coi trọng vệ sinh và chất lượng dịch vụ ở các khách sạn, nhà hàng.
           - Tạo ra hình ảnh tốt đẹp và sức hấp dẫn đối với khách du lịch, trên cơ sở giữ gìn, tôn tạo phát triển tài nguyên du lịch, môi trường thiên nhiên và nhân văn; đào tạo các hướng dẫn viên du lịch có trình độ chuyên nghiệp. Họ có khả năng làm tăng phần hấp dẫn của các danh lam thắng cảnh, các công trình lịch sử văn hoá đối với khách du lịch.
           - Tìm kiếm mở rộng thị trường và khả năng hợp tác với bên ngoài, tận dụng lợi thế gần Hà Nội.
           c) Phát triển dịch vụ vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc:
           - Phát triển kết cấu hạ tầng đủ mạnh, đủ sức đáp ứng cho nhu cầu truyền thông tin dữ liệu, hỗ trợ cải cách hành chính, kết nối internet không dây ở những nơi dịch vụ công cộng.
           - Trong các năm tới, nâng cấp trang thiết bị của các bưu cục, đảm bảo có thể liên lạc giá rẻ và thuận tiện với quốc tế. Phát triển đa dạng các loại hình viễn thông hữu tuyến và vô tuyến, internet không dây ở các khu đô thị, khu nghỉ dưỡng, ga đường sắt, trường đại học.
           - Xây dựng các công trình ngầm cho viễn thông như cáp ngầm truyền hình, truyền thanh, điện thoại, Internet theo các trục đường giao thông. Các phần đường đi cáp ngầm cần có cấu trúc đặc biệt để thuận lợi cho việc kéo dây và duy tu sửa chữa
           - Xây dựng các kho và các bãi đỗ xe, đảm bảo khoảng cách từ nơi đỗ xe, kho gửi hàng hóa đến địa điểm sử dụng dịch vụ không xa quá 1 km.
           - Tạo điều kiện để các doanh nhân cải tạo diện tích đất đang sở hữu, ở vị trí phù hợp quy hoạch thành các bãi đỗ xe, hoặc kho lưu giữ hàng hóa, phương tiện ký gửi của hành khách, lưu giữ hàng hóa cho các thương gia.
           d) Phát triển tài chính, tín dụng, ngân hàng:
           - Xây dựng thành phố Vĩnh Yên trở thành một trung tâm dịch vụ tài chính – ngân hàng tiền tệ của tỉnh Vĩnh Phúc, của Vùng KTTĐ Bắc Bộ, có đủ khả năng giao dịch phục vụ các khu công nghiệp, các dự án lớn của thành phố, của các huyện lân cận và các khu du lịch trong vùng.
           - Hình thành một trung tâm trung gian tài chính tiền tệ làm dịch vụ thanh toán tiền tệ trong thương mại, cung cấp dịch vụ trong giao dịch mua bán, chuyển đổi tiền tệ cho các nhà xuất nhập khẩu, khách du lịch từ nhiều nước. Đảm bảo chi phí dịch vụ có tính cạnh tranh, thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng.
           - Dự kiến mức huy động tài chính cho phát triển tăng bình quân hàng năm 15%. Trên cơ sở mở rộng đối tượng được vay cho phát triển sản xuất và dịch vụ, đảm bảo dư nợ tăng khoảng 10%/năm, đồng thời giảm nợ quá hạn khó đòi xuống dưới 5%.
           - Thực hiện thu ngân sách theo luật định và các văn bản hướng dẫn dưới luật, đảm bảo thu đúng các loại thuế, các loại phí và lệ phí, các khoản thu khác, các loại đóng góp đã giao hàng năm. Chống thất thu, trốn thuế, lậu thuế, kinh doanh trái phép.
           - Tăng cường công tác quản lý chi ngân sách. Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý chi, bám định mức chi hàng năm. Thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, thất thoát tài sản.
           e) Phát triển giáo dục và đào tạo:
           Ưu tiên phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, với các định hướng phát triển chung sau đây:
           - Tiếp tục thực hiện xã hội hóa giáo dục và đào tạo.
- Nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện. Tăng cường thiết bị, đảm bảo 100% trường học có đủ điều kiện vật chất để giảng dạy và học tập.
           + Giáo dục mầm non:
           - Tiếp tục nâng cao cơ sở vật chất và chất lượng hệ thống giáo dục mầm non, tạo điều kiện và khuyến khích các gia đình cho con em đến trường mầm non, nhà trẻ để sớm tiếp cận với các chương trình giáo dục tiên tiến.
           - Khuyến khích mở rộng hình thức dân lập, tư thục ở ngành học mầm non ở những nơi có điều kiện.
           + Giáo dục phổ thông:
           - Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo trong các trường học; duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục.
           - Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học bao gồm phòng lớp học, phòng thí nghiệm, phòng vi tính, phòng thực hành, xây dựng phòng học bộ môn, nhà rèn luyện thể chất cho các trường Tiểu học, THCS;
           - Mở rộng diện tích đất trường học theo quy định để các trường phổ thông đủ điều kiện đạt trường chuẩn quốc gia.
           + Giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp và đào tạo nghề:
           - Mở thêm các mã ngành đào tạo, linh hoạt trong việc thay đổi cơ cấu ngành nghề đào tạo và thực hiện đào tạo nghề tại các trường trung học chuyên nghiệp của Thành phố. Tăng cường mối liên kết giữa Thành phố và các trường  đào tạo chuyên nghiệp khác.
           - Bổ sung chức năng hướng nghiệp dạy nghề, hỗ trợ đào tạo nghề dài hạn, đào tạo bổ túc văn hoá - nghề cho các Trung tâm GD thường xuyên; củng cố các cơ sở giáo dục dạy nghề của Thành phố.
           - Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên 80%. Trọng tâm đào tạo bao gồm ngành nghề về cơ khí, may mặc, thương mại và dịch vụ du lịch.
           - Phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề công lập, khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề tư nhân, cơ sở dạy nghề thuộc các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.
         g) Phát triển Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội:
           - Trong giai đoạn 2011 – 2020 nâng cấp và xây dựng thêm bệnh viện đạt tiêu chuẩn cơ sở y tế quốc tế, đủ khả năng cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao cho nhân dânkhách du lịch.
- Đảm bảo công bằng trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, đặc biệt là các dịch vụ khám chữa bệnh;
           - Tăng cường các hoạt động y tế để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ ở tất cả các tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng. Kết hợp có hiệu quả những thành tựu của y học hiện đại với y học cổ truyển.
           - Có chính sách ưu tiên thích hợp với các đối tượng chính sách, người nghèo, người cao tuổi, bà mẹ và trẻ em.
           - Đầu tư bổ sung thiết bị hiện đại cho hệ thống khám chữa bệnh và ổn định tố chức y tế trên địa bàn;
           - Nâng cao năng lực cán bộ trong ngành Y tế Thành phố. Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong y học, từng bước hiện đại hoá công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
           - Duy trì kết quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh; đảm bảo tỷ lệ tiêm chủng mở rộng miễn dịch cơ bản. Đảm bảo các quyền lợi của trẻ em, trong đó có quyền được học hành, đư­ợc vui chơi và đư­ợc bảo vệ.
           - Đẩy mạnh công tác xã hội hoá công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, khuyến khích phát triển hình thức dân lập.
           - Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 10% vào năm 2020.
h) Phát triển Văn hoá, Thông tin và TDTT:
           - Tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hoá, ngăn chặn, bài trừ các tệ nạn xã hội và tập tục lạc hậu, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, khu phố văn hóa, làng văn hoá.
           - Xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc vùng đất Vĩnh Yên và con người Vĩnh Yên. Hình thành nền tảng vật chất mới, đa dạng, hiện đại với đội ngũ những người lao động chuyên nghiệp, đội ngũ cán bộ và cơ chế quản lý thích ứng với xu thế chuyển dịch thành phố Vĩnh Yên trở thành thành phố dịch vụ, xanh, sạch đẹp.
           - Phát triển văn hóa gắn kết và hòa nhập với  kinh tế du lịch, đảm bảo phát huy tốt các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của Vĩnh Yên trong xu thế hội nhập quốc tế, mang lại hiệu quả thiết thực về kinh tế.
           - Phát triển văn hóa trên cơ sở huy động mọi tiềm năng, trí tuệ và vật chất của toàn xã hội, đồng thời đảm bảo được các yêu cầu của luật lệ hiện hành, quan điểm chỉ đạo của Tỉnh, của Thành phố.
            - Bảo tồn di sản văn hóa: tiếp tục đầu tư tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa theo chương trình mục tiêu quốc gia và tỉnh; khơi dậy các hoạt động văn hóa truyền thống.
           - Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường là loại hình dịch vụ nhạy cảm, cần có sự giám sát của Thành phố.
           - Đào tạo nguồn nhân lực nâng cấp nhà văn hóa: phấn đấu 100% cán bộ chuyên trách nghiệp vụ văn hoá thông tin có trình độ đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành.
           - Duy trì, đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao, thực hiện tốt phong trào "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại". Phát triển TDTT quần chúng rộng khắp, và có chiều sâu, tạo nền tảng phát triển thể thao thành tích cao.
           - Nâng cao chất lượng các hoạt động thể dục thể thao bằng nhiều loại hình, cho nhiều đối tượng tham gia, kết hợp giữa hiện đại và dân tộc, trong đó chú trọng những môn thể thao mà Thành phố có thế mạnh như bóng bàn, cầu lông, cờ tướng. Đồng thời, tập trung xây dựng các môn thể thao thành tích cao có trọng điểm.
           - Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân về vai trò, vị trí của TDTT trong giai đoạn mới. Biến thể dục thể thao thành phong trào tự giác rèn luyện.
           - Tiếp tục đầu tư thiết bị Phát thanh – Truyền hình và nâng cấp các công trình phục vụ các hoạt động phát thanh, truyền thanh từ thành phố đến cơ sở. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, phóng viên đảm bảo 100% có trình độ đại học và tác nghiệp thành thạo chuyên môn. Xây dựng hệ thống Website của thành phố Vĩnh Yên, trong đó có các Modul giữ liệu và truyền tải thông tin.
4.2.3 Phát triển nông lâm nghiệp-thủy sản:
           Chuyển dần phát triển nông nghiệp truyền thống sang phát triển nông nghiệp đô thị và nông nghiệp sinh thái. Kết hợp trồng trọt trong nông nghiệp với các dải cây xanh, công viên cây xanh, tạo ra thành không gian vườn đô thị.
           Quan điểm và định hướng phát triển nông nghiệp cụ thể là chuyển dần đất nông nghiệp sang đất xây dựng. Nông nghiệp đi theo hướng nông nghiệp đô thị (trồng cây xanh, vườn hoa cây cảnh).
           Nông nghiệp của thành phố phát triển theo hướng phục vụ ngành dịch vụ. Khi đất nông nghiệp chưa chuyển thành đất xây dựng, thì phát triển trồng hoa, trồng rau sạch bảo đảm tiêu chuẩn sinh thái, động vật cảnh phục vụ hộ gia đình, trang trí cảnh quan thành phố và cung cấp cây giống cho các vùng lân cận.
4.3 Qui hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1 Về giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
           Hình thành và nâng cấp các trục và tuyến giao thông đối ngoại: Đường vành đai vòng ngoài, đường vành đai vòng trong và đường xuyên tâm.
          Các trục giao thông: (1) Trục giao thông QL 2A (Hà Nội – Vĩnh Yên – Việt Trì); (2) Trục giao thông QL 2B (Vĩnh Yên – Tam Đảo); (3) Trục giao thông Đường Nam Đầm Vạc – Quất Lưu – Hợp Thịnh; (4) Trục đường sắt.  
           Các tuyến giao thông chính nối các điểm dân cư với các cơ sở sản xuất, dịch vụ: Tuyến QL 2A hiện nay; Tuyến đường sắt cao tốc (LRT) xuyên Vĩnh Yên theo hướng Bắc Nam.
Giao thông đường không: Sử dụng sân bay quốc tế Nội Bài.
           b) Giao thông đô thị:
           - Nâng cấp đường giao thông nông thôn tại hai xã Định Trung và Thành Trù lên cấp đường giao thông đô thị, đổ bê tông nhựa, hiện đại.
- Về phương tiện tham gia giao thông: Chuyển đổi từ hệ thống giao thông chủ yếu là xe gắn máy sang hệ thống giao thông công cộng.
4.3.2 Về hệ thống điện:
Tiếp tục củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng điện, cấp thoát nước, hạ tầng các khu, cụm công nghiệp và hạ tầng văn hóa xã hội. Phấn đấu đến năm 2020 có 90% các xã phường có điện chiếu sáng công cộng.
           4.3.3 Cấp, thoát nước:
           a) Định hướng cấp nước:
           Định mức tiêu thụ nước lấy theo tiêu chuẩn đô thị loại 3, trong đó nước sinh hoạt dân nội thị trong giai đoạn 2011-2015 là: 120 lít/người/ngày đêm (85% dân số được cấp nước). Trong giai đoạn 2016-2020, định mức tiêu thụ là: 130 1ít/người/ngày đêm (95% dân số được cấp nước).
           Đối với dân ngoại thị, định mức tiêu thụ nước trong giai đoạn 2011-2015 là 80 1ít/người/ngày đêm (85% dân số được cấp nước). Trong giai đoạn 2016-2020, định mức tiêu thụ là: 100 1ít/người/ngày đêm (95% dân số được cấp nước).
           Nước cho khu du lịch: Tiêu thụ nước của khách du lịch gấp 1,5 người dân thường, 156 1ít/người/ngày đêm.
           Nước cho khu công nghiệp lấy theo quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc: 23 m3/ha/ngày đêm. 
           b) Thoát nước:
           - Nạo vét, khơi thông dòng chảy tại các cống tiêu nước ra hồ Đầm Vạc.
           - Tại hồ Đầm Vạc, nạo vét đầm và xây dựng hệ thống cống thoát nước hợp lý để giữ nước hồ Đầm Vạc vào mùa khô, và thoát nước nhanh khi mùa mưa đến. Đảm bảo giữ nước hồ sạch, tránh ô nhiễm.
           - Cải tạo các mương cống hiện có trên các trục đường trong khu vực Thành phố cũ, xây dựng thêm các hố ga thu nước…
           - Trong những năm tới xây dựng tuyến thu gom nước thải phục vụ cho xử lý tập trung. Khu vực mới xây dựng dùng hệ thống thoát nước mưa riêng.
4.3.4 Định hướng bảo vệ môi trường:
a) Môi trường Đầm Vạc:
           Cần ưu tiên thực hiện dự án: xây dựng bờ bao, làm đường xung quanh đầm và dự án nạo vét hồ Đầm Vạc. Cương quyết không đổ rác thải sinh hoạt và nước thải sinh hoạt xuống hồ chưa qua xử lý đạt chất lượng theo quy định của pháp luật.
           b)  Định hướng trồng cây xanh:
           Hình thành hệ thống công viên và vườn hoa. Công viên cấp đô thị và khu vực với diện tích 254,43 ha. Cây xanh đường phố khoảng 39,80 ha. Tỷ lệ che phủ đất cây xanh đạt 23,2% trên tổng diện tích 2225 ha đất xây dựng đô thị; Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng với tổng diện tích 341,51 ha, đạt chỉ tiêu 22,8-24,4 m2/người.
           c) Nghĩa trang:
           Đến năm 2020, mai táng tại các nghĩa trang thành phố 65%, 30% hỏa táng, đưa về quê 5%.  
          Đối với các nghĩa trang trong đô thị hết chỗ thì đóng cửa, trồng cây xanh, cải tạo thành nghĩa trang công viên, chuyển sang sử dụng các nghĩa trang mới theo quy hoạch.
          Nhà tang lễ: Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (QCVN 01: 2008 – BXD) khu vực đô thị 250 nghìn dân có 1 nhà tang lễ. Đất sử dụng của một nhà tang lễ khoảng 10.000 m2.
4.5 Định hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội và qui hoạch sử dụng đất:
4.4.1 Tổ chức không gian kinh tế - xã hội:
            Thành phố Vĩnh Yên được chia thành 3 phân khu chức năng chính là khu đô thị trung tâm, khu nhà ở và khu công nghiệp.
            + Khu đô thị trung tâmbao gồm 4 phân khu: (1) Khu cơ quan hành chính; (2) Khu vực quanh Đầm Vạc; (3) Khu phức hợp thương mại – văn phòng; và (4) Khu quanh chợ Vĩnh Yên.
         + Phân khu nhà ở chia thành khu nhà ở đô thị, khu nhà ở vùng đồi, khu nhà ở nhà vườn và khu làng xóm nông thôn.
+ Phân khu công nghiệp được chia thành hai loại là khu tiểu thủ công nghiệp và khu công nghiệp.
4.4.3 Qui hoạch sử dụng đất
            Định hướng quy hoạch đất đến năm 2020: Đất nông nghiệp 213,4 ha, chiếm 4,2%; Đất công nghiệp 365 ha, chiếm 7,2%; còn lại là 4.502,9 ha là đất ở, đất chuyên dùng và đất khác chiếm 88,6%.
            4.6 Tầm nhìn đến năm 2030
            4.6.1 Các mục tiêu định tính:
            - Vĩnh Yên là trung tâm chính trị, văn hóa - xã hội và kinh tế, của tỉnh Vĩnh Phúc với khoảng 153 nghìn dân. Người dân có mức sống cao về vật chất và tinh thần, có tính cách thân thiện, hữu nghị và mến khách. Các trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp... được xây dựng theo quy hoạch, điều kiện làm việc tốt.
         - Thành phố Vĩnh Yên trong tương lai là thành phố sinh thái, có chức năng tổng hợp.
- Thành phố Vĩnh Yên là thành phố dịch vụ, du lịch tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Hệ thống kết cấu hạ tầng đa dạng, hiện đại, đồng bộ liên hoàn kết nối thông suốt trong thành phố và với tất cả các địa phương trong nước và quốc tế.
        - Khi Tỉnh Vĩnh Phúc phát triển thành Thành phố Vĩnh Phúc, thì thành phố Vĩnh Yên hiện nay trở thành khu lõi của thành phố Vĩnh Phúc.
4.6.2 Các mục tiêu dài hạn:
a) Về kinh tế:
Tốc độ tăng GTSX bình quân hàng năm 8,5-9,0% thời kỳ 2021-2030. Tính theo giá so sánh, năm 2030 tăng 2,4-2,6 lần so với năm 2020.
GTSX bình quân đầu người năm  2030 đạt 12.000-13.000 USD (giá thực tế tại thời điểm).
Cơ cấu lao động năm 2030: dịch vụ 89%; công nghiệp-xây dựng 10%; nông nghiệp 1%.
b) Về kết cấu hạ tầng
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, liên hoàn, hợp lý, hiện đại. Vận tải hành khách công cộng đa dạng, hiện đại, văn minh, tiện lợi và an toàn.
Hệ thống điện, cấp nước hiện đại, đồng bộ đáp ứng đầy đủ nhu cầu về điện, nước cho phát triển kinh tế và phục vụ đời sống của nhân dân. Hệ thống thủy lợi, thoát nước đồng bộ, cơ bản không còn tình trạng ngập úng kéo dài.
Có đủ các công trình văn hoá, nghệ thuật, cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế và nhà ở cho người dân.
Đảm bảo có được không gian xanh với hệ thống vườn hoa, công viên, công trình văn hoá-nghệ thuật, các vành đai xanh và hồ nước đẹp phân bố hợp lý trên các địa bàn.
Cơ sở hạ tầng bưu chính-viễn thông, thông tin và truyền thông hiện đại, đạt trình độ các nước tiên tiến trong khu vực.
Có hệ thống công trình ngầm được quy hoạch và xây dựng đáp ứng yêu cầu phát triển của một thành phố hiện đại.
c) Về văn hóa – xã hội
Quy mô dân số năm 2030 khoảng 153 nghìn người, tỷ lệ dân số đô thị khoảng 95%. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị năm 2030 dưới 4%.
Có các trường đại học tiên tiến và hiện đại. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2030 khoảng 95-98%.
Có hệ thống y tế tiên tiến, hiện đại, trình độ ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực. Đảm bảo 100% người dân được chăm sóc sức khoẻ, tuổi thọ trung bình khoảng 80 tuổi.
Điều 2. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
1. Huy động nguồn vốn đầu tư:
Để đảm bảo phát triển kinh tế theo dự kiến, trong thời gian tới, Thành phố cần có các giải pháp thu hút vốn đầu tư từ nhiều nguồn, đảm bảo vốn cho yêu cầu phát triển. Các nguồn vốn chủ yếu là: vốn từ ngân sách nhà nước, vốn của doanh  nghiệp, vốn từ khu vực kinh tế tư nhân và hộ gia đình, và nguồn vốn từ bên ngoài. Trong đó nguồn vốn từ ngân sách chiếm khoảng 30%, vốn doanh nghiệp khoảng 35%, còn lại là các nguồn vốn khác.
2. Đào tạo và thu hút nguồn nhân lực:
             - Quan tâm đầu tư, nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục đào tạo. Động viên khuyến khích con em trong Tỉnh và Thành phố tham gia học tập, rèn nghề lập nghiệp.
            - Có chính sách ưu tiên đào tạo trong và ngoài nước cho các cán bộ cấp cao của Thành phố, các cán bộ quản lý, cán bộ các ban ngành ở các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
           - Tăng cường đầu tư đối với các cơ sở dạy nghề, khuyến khích các thành phần kinh tế mở các trường đào tạo nghề trên địa bàn. Có chương trình tuyên truyền về các lĩnh vực ưu tiên phát triển của Thành phố.
            - Tạo liên kết tốt giữa nhà đào tạo  – người chủ sử dụng – người lao động.
- Có chế độ ưu tiên rõ ràng, xây dựng và phổ biến các cơ chế chính sách khuyến khích, trọng dụng nhân tài cho phát triển kinh tế-xã hội Thành phố.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường
            Quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo trong việc sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, sinh thái cho sự phát triển bền vững của Thành phố .
4. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Chủ động tạo ra cơ chế thông thoáng, cơ chế tốt trong bồi thường giải phóng mặt bằng. Trước hết tập trung triển khai Luật Doanh nghiệp, Luật khuyến khích đầu tư trong nước; thực hiện miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức ưu đãi đầu tư theo luật định.
            - Ưu tiên thuế suất thấp, hoặc miễn thuế trong một thời gian cho các doanh nghiệp đầu tư vào những lĩnh vực kém hấp dẫn.
           - Tạo điều kiện về mặt bằng sản xuất cho các doanh nghiệp cũng như các hộ sản xuất, kinh doanh để thúc đẩy phát triển sản xuất, giải quyết việc làm cho lao động địa phương.
- Có cơ chế thưởng phạt cụ thể đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, khuyến khích các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, thu hút nhiều lao động địa phương, đóng góp nhiều cho phát triển Thành phố.
5. Giải pháp về thị trường
            - Tăng cường quảng bá hình ảnh thành phố, tham gia liên kết với các địa phương khác trong và ngoài nước tổ chức các hội chợ, triển lãm, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại.
           - Mở rộng hợp tác với các tỉnh, địa phương khác để liên kết trong một số lĩnh vực mà Thành phố có thế mạnh như thương mại, du lịch, đào tạo nguồn nhân lực,…
            6. Giải pháp về quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
- Xây dựng bộ máy hành chính tốt quản lý quy hoạch đô thị.
- Tăng cường chia sẻ thông tin về quy hoạch, kế hoạch và thống kê.
- Tăng cường quy chế quản lý quy hoạch và hướng dẫn cấp phép đầu tư phát triển.
Điều 3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện qui hoạch:
1. Công khai hoá quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thị xã trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tuyên truyền, quảng bá, thu hút sự chú ý của toàn dân, của các nhà đầu tư tham gia thực hiện quy hoạch.
2. Công khai cho dân biết các khu vực quy hoạch giao thông, công nghiệp, khu công nghiệp... Đặc biệt là các nội dung quy hoạch liên quan đến đất đai vì đây là vấn đề rất nhạy cảm.
3. Cụ thể hóa các nội dung quy hoạch vào các chương trình làm việc của UBND Thành phố.
4. Công khai rộng rãi trong nhân dân các ngành, lĩnh vực được ưu tiên khuyến khích phát triển.
5. Thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện qui hoạch ở huyện do Chủ tịch UBND thành phố làm Trưởng ban.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND Thành phố Vĩnh Yên và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành.
 

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký) 

Phùng Quang Hùng

 

File đính kèm

Các tin đã đưa ngày: